1. Tổng quan về thuốc 

Symbicort® (Budesonide + Formoterol) là thuốc được sử dụng để điều trị hen suyễn giúp làm giảm triệu chứng các cơn co thắt phế quản. Đồng thời sử dụng để phòng ngừa trước các tình huống đã biết sẽ khởi phát cơn hen.

  • Tên chung quốc tế: Budesonide + Formoterol
  • Tên thương mại: Symbicort®
  • Loại thuốc:Nhóm thuốc hen suyễn, phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
  • Dạng bào chế:Thuốc bột để hít
  • Hàm lượng: Budesonide 160mcg/ liều hít và Formoterol fumarate dihydrate 4,5mcg/ liều hít.

2. Tác dụng dược lực và cơ chế tác động

Symbicort chứa formoterol và budesonide. Các chất này có những phương thức tác động khác nhau và cho tác dụng hiệp lực làm giảm các đợt cấp của bệnh hen.

Budesonide là một glucocorticosteroid mà khi dùng đường hít sẽ cho tác động kháng viêm phụ thuộc liều tại đường hô hấp, làm giảm các triệu chứng và ít xảy ra các đợt kịch phát hen suyễn.

Formoterol là chất chủ vận bêta-2 chọn lọc mà khi dùng đường hít sẽ gây giãn cơ trơn phế quản nhanh và kéo dài ở bệnh nhân tắc nghẽn đường hô hấp có thể hồi phục.

3. Chỉ định

Hen suyễn

Symbicort được chỉ định trong điều trị bệnh hen, dạng kết hợp corticosteroid dạng hít và chất chủ vận bêta-2 có tác dụng kéo dài ở những bệnh nhân không được kiểm soát tốt tình trạng hen khi dùng các thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn hoặc bệnh nhân đã được kiểm soát tốt bằng corticosteroid dạng hít và chất chủ vận bêta-2 tác dụng kéo dài trong từng ống hít riêng.

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)

Điều trị triệu chứng cho các bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng (FEV1 < 50% so với giá trị bình thường ước tính) và tiền sử nhiều lần có cơn kịch phát, là những người có các triệu chứng đáng kể mặc dù được điều trị thường xuyên bằng các thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài.

4. Chống chỉ định 

Quá mẫn (dị ứng) với budesonide, formoterol hay lactose (trong đó có chứa lượng nhỏ protein sữa).

5. Thận trọng

Các bệnh lý cần thận trọng 

  • Nhiễm độc giáp
  • U tế bào ưa crom
  • Đái tháo đường
  • Hạ kali máu
  • Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn
  • Hẹp động mạch chủ dưới van vô căn
  • Tăng huyết áp nặng
  • Phình mạch hoặc rối loạn tim mạch

 Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân.

6. Phụ nữ có thai 

Trong thai kỳ, Symbicort chỉ nên dùng khi cân nhắc thấy hiệu quả vượt trội nguy cơ và nên dùng liều budesonid thấp nhất có hiệu quả để duy trì sự kiểm soát hen (suyễn) tốt.

7. Phụ nữ cho con bú

Budesonid được bài tiết qua sữa mẹ cho nên việc dùng Symbicort cho phụ nữ đang cho con bú cần được cân nhắc nếu lợi ích cho người mẹ cao hơn các nguy cơ có thể xảy ra đối với trẻ.

8. Tác dụng không mong muốn 

Bệnh nhân sử dụng Symbicort® có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như sau:

Tác dụng ngoại ý phổ biến nhất 

  • Thần kinh: Nhức đầu, run rẩy
  • Nhiễm nấm Candida hầu họng
  • Hô hấp: kích ứng nhẹ tại họng
  • Khàn tiếng

Các tác dụng ngoại ý khác

  • Chóng mặt, kích động, bồn chồn
  • Chuột rút (vọp bẻ)
  • Vết bầm da

9. Liều dùng và cách dùng thuốc

   *Liều dùng: 

Hen suyễn: Symbicort không dùng để điều trị khởi đầu cho bệnh hen

  1. Liệu pháp điều trị duy trì bằng Symbicort (Symbicort được dùng để điều trị duy trì thường xuyên kèm với thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh riêng lẻ khi cần cắt cơn)

Bệnh nhân được khuyên luôn có sẵn thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh để cắt cơn.

  • Người lớn ( ≥ 18 tuổi): 1 – 2 hít, 2 lần/ ngày, có thể cần liều lên đến tối đa 4 hít/ lần, 2 lần/ngày.
  • Trẻ vị thành niên (12 – 17 tuổi): 1 – 2 hít/ lần, 2 lần/ ngày.

 2. Liệu pháp điều trị duy trì và giảm triệu chứng hen bằng Symbicort 

  • Liều khuyến cáo với người lớn ( ≥ 18 tuổi): 2 hít/ ngày, một liều hít buổi sáng và 1 liều hít buổi tối hoặc 2 liều hít vào buổi sáng hoặc buổi tối
  • Symbicort không khuyến cáo dùng cho trẻ em và trẻ vị thành niên.

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)

  • Liều khuyến cáo: Người lớn: 2 hít/ lần, 2 lần/ ngày.

 *Cách dùng 

Turbuhaler là dụng cụ hít bột khô với lực hít vào chủ động nên thuốc được đưa trực tiếp vào phổi. Bệnh nhân phải tuân thủ đúng theo hướng dẫn sau để đảm bảo nhận đúng và đủ liều lượng thuốc:

  1.  Vặn và tháo nắp bảo vệ. Bạn sẽ nghe tiếng lách tách khi vặn nắp ống hít.
  2. Giữ ống hít thẳng đứng với phần đế ống hít màu đỏ nằm ở dưới. Không được cầm đầu ngậm khi vặn đế ống hít. Để nạp một liều thuốc hít, hãy vặn đế ống hít hết mức về một phía và sau đó vặn ngược trở lại hết mức. Hướng vặn không quan trọng. Trong quá trình này, bạn sẽ nghe một tiếng cách.
  3. Thở ra. Không được thở ra vào đầu ngậm.
  4. Đặt đầu ngậm của ống hít giữa hai hàm răng, ngậm kín môi và hít vào bằng miệng thật mạnh và sâu.
  5. Trước khi thở ra, lấy ống hít ra khỏi miệng.
  6. Nếu cần dùng thêm liều, lặp lại từ bước 2 đến bước 5.
  7. Đậy nắp lại bằng cách vặn thật chặt.
  8. Súc miệng bằng nước sau khi sử dụng, không được nuốt.

10.Tương tác với thuốc khác 

  • Chất chuyển hóa qua CYP P450 3A4 (Itraconazol, Ritonavir): làm tăng nồng độ trong huyết tương.
  • Thuốc chẹn beta (Propranolol, Bisoprolol): làm giảm hoặc ức chế tác động của formoterol.
  • Quinidin, disopyramid, procainamid, phenothiazin.
  • Thuốc chống trầm cảm 3 vòng: kép dài khoảng QT và tăng nguy cơ loạn nhịp thất
  • Thuốc ức chế MAO (Selegiline, Phenezin)
  • L-dopa, L-thyroxin, oxytoxin, rượu: ảnh hưởng tính dung nạp của tim

11. Độ ổn định và bảo quản

  • Bảo quản dưới 30 ºC, tránh áng sáng và ẩm.
  • Đóng nắp kỹ và đúng vị trí.
  • Để xa tầm tay trẻ em

12. FAQ

Question 1: Làm thế nào để kiểm tra đã hít thuốc vào hay chưa?

Answer 1: Bệnh nhân có thể không cảm nhận vị thuốc hoặc không cảm thấy có thuốc sau khi hít bằng Turbuhaler vì lượng thuốc trong mỗi liều rất nhỏ (160/4.5 µg). Cách để nhận biết xem đã hít chưa như sau:

Bệnh nhân dùng 1 tấm vải mỏng, sậm màu bịt vào đầu ngậm ống Turbuhaler sau đó thực hiện các thao tác sử dụng Turbuhaler như bình thường. Khi lấy tấm vải ra, bệnh nhân có thể thấy các hạt thuốc nhỏ, màu trắng bám lại trên tấm vải.

Question 2: Sau khi sử dụng xong có được rửa đầu ngậm bằng nước không?

Answer 2: Không được dùng nước để rửa đầu ngậm. Vệ sinh phần ngoài của đầu ngậm thường xuyên (mỗi tuần) với khăn khô.

13. Lời khuyên của dược sĩ

“Bệnh nhân cần đọc kĩ hướng dẫn sử dụng ống hít Symbicort và tuân thủ từng bước khi sử dụng. Đặc biệt, Bệnh nhân phải hít mạnh và sâu qua đầu ngậm để đảm bảo liều thuốc tối ưu được phóng thích vào phổi. Bên cạnh đó, Bệnh nhân nhớ phải súc miệng sau khi hít để giảm thiểu nguy cơ nhiễm nấm ở hầu-họng.

Nếu bệnh nhân nhầm lẫn thực hiện nhiều lần bước nạp thuốc thay vì chỉ một lần trước khi lấy liều thuốc, bệnh nhân vẫn chỉ nhận được một liều. Tuy nhiên, cửa sổ chỉ thị liều sẽ ghi lại tất cả liều nạp đã thực hiện.”

Dược Sĩ Đặng Minh Quang


*******************