Viêm gan mạn tính -β- | Care For
Dịch vụ
  • Bệnh viện
  • Chăm sóc trong ngày
  • Chăm sóc tại nhà
  • Nhà dưỡng lão tình thương dành
  • Trung tâm Bảo trợ xã hội
  • Viện dưỡng lão
Địa điểm

Viêm gan mạn tính -β-

Tổng quan

Bệnh viêm gan (Hepatitis) là một trong số những bệnh về gan mà chúng ta thường mắc phải. Đây là hiện tượng các tế bào gan bị tổn thương dẫn tới hoạt động của gan bị suy giảm nghiêm trọng. 

Viêm gan có 2 dạng là viêm gan cấp tính và viêm gan mãn tính, thường khởi phát với các triệu chứng âm thầm, dễ nhầm lẫn với nhiều bệnh lý thông thường khác.

Trong đó viêm gan mãn tính là tình trạng viêm gan kéo dài trên 6 tháng. Hầu hết bệnh nhân không có triệu chứng lâm sàng, chỉ phát hiện bệnh dựa trên xét nghiệm. Bệnh diễn tiến âm thầm qua nhiều năm, dẫn đến biến chứng như xơ gan, ung thư gan. Tác nhân gây viêm gan mãn tính thường liên quan đến sự tồn tại liên tục của virus viêm gan, ký sinh trùng. Bệnh nhân lớn tuổi, đặc biệt là nam giới, sử dụng rượu bia nhiều, đồng nhiễm các tác nhân trên sẽ có nguy cơ cao dẫn đến xơ gan, ung thư gan.

Nguyên nhân

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan mãn tính đó là:

  • Nhiễm virus: tùy theo loại virus bị nhiễm (virus viêm gan A, B, C, D, E,…)  mà có bệnh viêm gan tương ứng. Thông thường với viêm gan A và viêm gan E thì xâm nhập vào gan qua đường ăn uống. Còn viêm gan B, viêm gan C và viêm gan D thường xâm nhập qua đường máu.
  • Nhiễm kí sinh trùng cũng là nguyên nhân gây viêm gan mà chúng ta thường gặp. Ví dụ, ký sinh trùng sốt rét Plasmodium falciparum xâm nhập gây viêm gan và chức năng gan.

Yếu tố nguy cơ

Viêm gan B, C lây lan khi tiếp xúc với máu, tinh dịch hoặc các chất dịch từ cơ thể người bệnh. Nguy cơ nhiễm viêm gan B, C tăng cao nếu:

  • Quan hệ tình dục không an toàn với nhiều bạn tình hoặc với người bị nhiễm
  • Dùng chung kim tiêm khi sử dụng ma túy qua đường tĩnh mạch
  • Có những sinh hoạt chung, ví dụ như  dùng chung dao cạo râu
  • Trẻ em được sinh ra bởi một người mẹ bị nhiễm bệnh

Ăn uống không hợp vệ sinh, uống nhiều rượu bia cũng có thể là nguyên nhân gây viêm gan. Vì nhiệm vụ chính của gan là lọc thải chất độc hại, những gì chúng ta hấp thụ vào cơ thể sẽ tích tụ tại gan, từ đó các chất gây hại cho gan sẽ xuất hiện ngày càng nhiều và làm tổn hại cho gan. Nếu tiếp tục kéo dài tình trạng tăng chuyển hóa này tại gan, sẽ dẫn đến tình trạng viêm gan và xơ gan.

Ngoài ra còn do các bệnh khác như gan nhiễm mỡ không do uống rượu, rối loạn chuyển hóa, bệnh tự miễn, di truyền, hay là hậu quả của việc xử dụng thuốc không đúng cách, hóa chất, rượu…..

Triệu chứng

Viêm gan mạn thường không có biểu hiện lâm sàng nhưng trong đợt bùng phát thì viêm gan mạn có thể có triệu chứng như viêm gan cấp: tiểu sậm màu, vàng da, vàng mắt,.. có thể kèm theo biểu hiện suy chức năng gan mạn như phù chân, báng bụng, dấu sao mạch, lòng bàn tay son…

Còn ở thời kì ổn định, bệnh chuyển biến khá âm thầm và những biểu hiện bệnh thường dễ nhầm lẫn với nhiều căn bệnh khác. Thường khoảng 2/3 bệnh nhân viêm gan mãn tính có các triệu chứng phát triển từ từ hay không thể nhận ra ở giai đoạn đầu. Các triệu chứng thường gặp nhất bao gồm:

  • Ăn không ngon
  • Mệt mỏi
  • Sốt nhẹ
  • Đau cơ hoặc khớp
  • Buồn nôn và nôn
  • Đau bụng hay khó chịu vùng bụng trên
  • Rối loạn tiêu hóa
  • Vàng da

Chẩn đoán

Khám lâm sàng

Dựa vào triệu chứng đặc trưng của bệnh là vàng da và không sốt cao để loại trừ các bệnh lý gây vàng da cần xử trí ngay như nhiễm trùng huyết nặng, nhiễm trùng đường mật, sốt rét thể gan mật,…Tuy nhiên, rất nhiều trường hợp viêm gan không có biểu hiện lâm sàng.

Bác sĩ cần xem xét kĩ các triệu chứng thường gặp kể trên hay dấu hiệu men gan tăng cao,…Cần phải hỏi kỹ tiền căn bệnh lý của bản thân bệnh nhân và gia đình về tình trạng nhiễm các siêu vi gây viêm gan, đặc biệt là các xét nghiệm chuẩn đoán để xem xét đây là tình trạng mới nhiễm hay đã nhiễm lâu.

Cận lâm sàng

Bác sĩ sẽ yêu cầu bạn thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng để giúp xác định được bệnh nhân có mắc bệnh hay không, mắc bệnh ở mức độ nào và loại virus viêm gan người bệnh đang mắc phải là loại nào.

  • Siêu âm bụng và phát hiện sớm các bất thường vùng bụng
  • Xét nghiệm công thức máu, đường huyết đói, creatinin máu
  • Xét nghiệm xác định viêm gan, đánh giá tình trạng tắt mật, chức năng gan ( xét nghiệm AST, ALT, GGT, Bilirubin toàn phần và trực tiếp )
  • Xét nghiệm đánh giá chức năng gan như xét nghiệm yếu tố đông máu, xét nghiệm Albumin, chuyển hóa NH3,..
  • Xét nghiệm chẩn đoán, tầm soát viêm gan như xét nghiệm viêm gan siêu vi C, viêm gan siêu vi B
  • Xét nghiệm bộ mỡ máu Bilan Lipid gồm các xét nghiệm Cholesterol toàn phần, LDL, HDL, Triglyceride
  • Thực hiện sinh thiết gan, hoặc mẫu mô, để xác định mức độ tổn thương của gan. Sinh thiết thường được thực hiện bằng cách chèn một cây kim vào gan và lấy ra một mảnh mô, sau đó được gửi đến phòng thí nghiệm để phân tích. Đây là tiêu chuẩn vàng để xác định xơ hóa gan  nhưng thực tế rất ít khi thực hiện thủ thuật xâm lấn này.
  • Chẩn đoán hình ảnh chuyên biệt như: đo độ đàn hồi của gan thông qua siêu âm hay cộng hưởng từ.
  • Xét nghiệm máu chuyên biệt ( Markers ): để xác định tình trạng xơ hóa của gan. Đo nồng độ chất chỉ điểm ung thư gan là AFP.

Chẩn đoán phân biệt

 Viêm gan mãn tính thường có những biểu hiện bệnh dễ nhầm lẫn với nhiều căn bệnh khác và viêm gan cũng xuất phát từ các nguyên nhân khác nhau nên bác sĩ cần có những chẩn đoán phân biệt bằng các dấu hiệu khám lâm sàng hay các xét nghiệm bổ sung.

Trường hợp có kèm sốt cần loại trừ ngay các bệnh:

  • Nhiễm trùng đường mật do tắc mật hoặc nhiễm trùng huyết nặng: cần cấy máu phát hiện tác nhân gây bệnh, siêu âm phát hiện tắc mật, cho các xét nghiệm thể hiện nhiễm trùng như công thức máu hay Procalcitonin.
  • Nhiễm Leptospira: vàng da trên nền sung huyết tạo màu vàng cam, suy thận cấp,
  • Sốt rét ác tính thể gan mật: phải có yếu tố dịch tễ sốt rét, phết máu phát hiện ký sinh trùng sốt rét.

Trường hợp không sốt, cần lưu ý phát hiện:

  • Viêm gan do thuốc ( kháng lao, kháng giáp, ngừa thai… ) cần lưu ý hỏi kỹ bệnh sử. Thông thường nếu viêm gan do thuốc thì thời gian từ lúc bắt đầu sử dụng thuốc cho tới lúc xuất hiện viêm gan khoảng từ 4 ngày đến 8 tuần hoặc thời gian từ lúc ngưng thuốc tới khi xuất hiện viêm gan không quá 7 ngày.
  • Viêm gan tự miễn: viêm gan kèm viêm khớp, phát ban …
  • Viêm gan do rượu: thường uống trên 80g cồn nguyên chất/ngày ( tính theo lượng rượu, bia tiêu thụ ) trong nhiều năm.
  • Bệnh Wilson: là bệnh di truyền rối loạn chuyển hóa đồng, thường khởi bệnh trước 30 tuổi, Ceruloplasmin máu < 20mg%, đồng trong nước tiểu trên 100μg/24 giờ, có vòng Kayser Fleischer trong mắt.

6. Điều trị

Mục tiêu điều trị

Điều trị viêm gan mãn tính tập trung vào điều trị nguyên nhân và kiểm soát các biến chứng, như cổ trướng ( báng bụng ) và Bệnh não gan ( là sự thay đổi trạng thái ý thức do suy gan ) ở những người xơ gan.

Nếu thuốc là nguyên nhân: phải ngừng sử dụng thuốc đó. Nếu nguyên nhân là các rối loạn khác khác thì cần điều trị ngay.

Điều trị dùng thuốc

  • Thuốc uống đồng phân Nucleotide ( Lamivudin, Adefovir, Entecavir, Tenofovir TDF ): Đây là thuốc khá rẻ tiền và có hiệu quả cao khi được sử dụng trong điều trị viêm gan B, bệnh nhân phải uống đều đặn liên tục đủ thời gian, khi dùng thuốc cần kiểm tra AST, ALT, creatinin máu mỗi 3 tháng và định lượng DNA HBV mỗi 6 tháng để theo dõi.
    • Tác dụng phụ: Tình trạng thuốc tăng nhanh theo thời gian khi sử dụng Lamivudin và Adefovir, nguy cơ bùng phát nặng nề khi ngưng trị không đúng chỉ định của bác sĩ.
  • Thuốc chích điều hòa miễn dịch ( Interferon cổ điển, Peg-Interferon alpha 2a, Peg-Interferon alpha 2b ): Là thuốc chích điều trị viêm gan B trong thời gian 12 tháng, khi sử dụng  thuốc sẽ không gây tình trạng kháng thuốc, ít tái phát và khả năng thải trừ HBsAg cao hơn nhóm thuốc uống.
    • Tác dụng phụ:  Rụng tóc, sụt cân, phát ban, giảm bạch cầu, tiểu cầu, trẩm cảm, rối loạn tâm thần,…
    • Chống chỉ định: Chống chỉ định khi xơ gan, bệnh tim mạch, nội tiết, huyết học nặng, có thai,…
  • Pegylate- Interferon ( PegIFN ): Là thuốc chích điều trị viêm gan C cùng nhóm với thuốc chích điều trị viêm gan B trong thời gian 12 tháng nói trên, khi sử dụng  thuốc sẽ không gây tình trạng kháng thuốc, ít tái phát và khả năng thải trừ cao hơn nhóm thuốc uống.
    • Tác dụng phụ: Rụng tóc, sụt cân, phát ban, giảm bạch cầu, tiểu cầu, trẩm cảm, rối loạn tâm thần,…
    • Chống chỉ định: Chống chỉ định khi xơ gan, bệnh tim mạch, nội tiết, huyết học nặng, có thai,…
  • Ribavirin ( RBV ): là một trong những thuốc uống thuộc nhóm cổ điển điều trị viêm gan C,liều uống có thể tùy khả năng dung nạp của bệnh nhân, thường tính liều 15mg/kg/ngày, có thể được dùng cho bệnh nhân xơ gan mất bù, thiếu máu và  bắt đầu từ liều 600mg/ ngày rồi tăng dần tùy khả năng dung nạp của bệnh nhân.
    • Tác dụng phụ: Thiếu máu tán huyết, suy thận, dị dạng thai nhi vì ảnh hưởng lên tinh trùng và trứng, bệnh nhân nữ phải tránh thai và bệnh nhân nam không để vợ có thai trong thời gian dùng thuốc và 6 tháng sau khi đã ngưng thuốc.
  • Thuốc thuộc nhóm Direct Acting Agent thế hệ mới ( Sofosbuvir SOF, Ledipasvir LDV, Daclatasvir DCV, Grazoprevir GZR, Velpatasvir VEL ): là thuốc uống thuộc nhóm thế hệ mới điều trị viêm gan C, không có tác dụng phụ gì nguy hiểm, tuy nhiên bác sĩ kê toa cần chú ý tránh tương tác thuốc.
  • Thuốc Corticosteroid ( chẳng hạn như prednisone hoặc budesonide ): thuốc được sử dụng để điều trị viêm gan tự miễn dịch cùng với azathioprine, một loại thuốc được sử dụng để ức chế hệ thống miễn dịch. Ngừng các loại thuốc này thường dẫn đến tái phát viêm, vì vậy hầu hết mọi người phải dùng thuốc vô thời hạn. Tuy nhiên, dùng Corticosteroid trong thời gian dài có thể có những tác dụng phụ đáng kể. Vì vậy, bác sĩ thường giảm dần liều Corticosteroid để mọi người có thể ngừng sử dụng.
    • Tác dụng phụ: tăng cân, loãng xương, da và tóc thưa đi, là yếu tố thuận lợi phát sinh bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp, đục thủy tinh thể…

Điều trị không dùng thuốc

  • Cấy ghép gan: có thể được xem xét cho những người bị suy gan nặng.
  • Thay đổi yếu tố môi trường: Tránh các môi trường nhiều độc tố, như thuốc trừ sâu, chất hóa học gây hại,..
  • Dinh dưỡng: Bệnh nhân viêm gan nên có chế độ ăn uống lành mạnh giúp kiểm soát cân nặng, bệnh tiểu đường, mức độ mỡ trong máu, điều trị cổ trướng bằng cách hạn chế tiêu thụ muối, ít chất béo và hạn chế rượu bia, thức uống có cồn để duy trì sức khỏe tốt nhất.

10. Dự phòng

Các biện pháp có khả năng giảm nguy cơ mắc bệnh viêm gan mãn tính:

Thay đổi lối sống sinh hoạt 

  • Cần bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, sử dụng nguồn nước sạch
  • Rửa tay trước khi cầm nắm thức ăn, sau khi đi vệ sinh hoặc tiếp xúc với nguồn lây nhiễm.
  • Không sử dụng chung dụng cụ cá nhân có dính máu hay dịch tiết cơ thể
  • Có lối sinh hoạt tình dục lành mạnh và an toàn

Biện pháp tạo miễn dịch

Hiện nay chỉ có vaccine phòng ngừa viêm gan A và viêm gan B, vaccine phòng ngừa viêm gan E còn đang thử nghiệm và không có vaccine cho viêm gan C.

Hỏi đáp

QA1: Mẹ em bị bệnh gan, khoảng thời gian trước có đi khám thì mẹ em có bảo là chưa tới thời gian điều trị. Hôm trước mẹ em đi khám lại thì kết quả là viêm gan mãn tính. cho em hỏi bệnh viêm gan mãn tính có nguy hiểm không

Có nhiều tác nhân gây nên viêm gan mạn tính. Trong đó viêm gan B và viêm gan C là hai tác nhân hàng đầu gây nên xơ gan và ung thư gan. Thời gian chuyển từ viêm gan sang xơ gan hay ung thư gan cũng tùy vào cơ địa mỗi người cũng như chế độ điều trị của họ.

Do đó, bạn nên cho mẹ bạn đi khám bác sĩ chuyên khoa Gan mật tại cơ sở Y tế uy tín để được kiểm tra cũng như tư vấn chính xác tình trạng bệnh gan bệnh viêm gan mạn tính có nguy hiểm không và đang ở giai đoạn nào. Từ đó, có được cách chữa trị kịp thời cho mẹ bạn.

QA2: Bệnh viêm gan mãn tính có lây không?

Nếu bệnh là tình trạng tổn thương gan do virus và đặc trưng bởi sự hiện diện của các tế bào viêm và siêu vi. Bệnh có khả năng lây. Vậy bệnh viêm gan siêu vi lây qua những đường nào?

  • Quan hệ tình dục
  • Lây qua đường máu
  • Truyền từ mẹ sang con.

Việc nhận biết rõ bệnh viêm gan siêu vi lây qua những đường nào sẽ giúp hỗ trợ phòng bệnh hiệu quả, cũng như không mang tâm lý kỳ thị khi tiếp xúc với những người mắc bệnh.

Tham vấn y khoa:

  1. https://www.who.int/news-room/q-a-detail/hepatitis, What is Hepatitis?
  2. https://www.dieutriviemgan.com/viem-gan-la-gi-cac-loai-viem-gan.html Bài viết về bệnh viêm gan, Website Điều trị viêm gan.
  3. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh nhiễm thường gặp – Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới 2018.
  4. http://vasld.com.vn/cap-nhat-dieu-tri-viem-gan-c-man-2019 Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị viêm gan C mạn Năm 2019 – Hội Gan Mật Việt Nam
  5. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị viêm gan siêu vi B- Bộ y tế -2019
  6. Bài giảng về bệnh viêm gan siêu vi của Ths. Bs. Vũ Thị Thúy Hà, Ths. Bs Phạm Trần Diệu Hiền, giảng viên trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch.
  7. Guidelines for the prevention, care and treatment of persons with chronic hepatitis B infection, WHO, 2016.
  8. Guidelines for the prevention, care and treatment of persons with chronic hepatitis C infection, WHO, 2018.

Tham vấn y khoa

  1. aaaa
  2. bbbb
  3. cccc


Bác sĩ Lê Trọng Đại

 

Xem thông tin bác sĩ